VISA THƯƠNG MẠI(C-3-4) LÀ GÌ?

Khái niệm về visa thương mại C-3-4

Là loại visa dành cho những người dự định lưu trú ngắn hạn tại Hàn Quốc với mục đích điều tra thị trường, hợp tác công việc, tư vấn, kí kết hợp đồng, thương mại với quy mô nhỏ và mục đích tương tự khác (ngoại trừ đối tượng lưu trú với mục đích kiếm lợi nhuận)

HỒ SƠ CẦN THIẾT ĐỂ XIN VISA THƯƠNG MẠI C-3-4

PHÍA HÀN QUỐC – CÔNG TY MỜI

Thư mời gốc (Mẫu đính kèm)
⟶ Không có mẫu riêng, ghi rõ chi tiết thời gian mời, lý do mời, nội dung bảo đảm về nước(ghi rõ chi tiết tất cả nội dung bao gồm cả thông tin người mời phía Hàn Quốc)
⟶ Đóng dấu cơ quan đồng nhất với mẫu dẫu trên giấy xác nhận mẫu dấu(hoặc sử dụng bản gốc đóng dấu cơ quan)
⟶ Người đứng tên trên thư mời phải là người đại diện trong giấy đăng ký thành lập
⟶ Trong trường hợp người phụ trách mời thay người đại diện và đóng dấu cá nhân thì phải nộp kèm theo giấy xác nhận mẫu dấu cá nhân và giấy xác nhận nghề nghiệp của người ký tên

Giấy bảo lãnh gốc (Mẫu đính kèm)
⟶ Thời gian bảo lãnh tối đa là 4 năm
⟶ Đóng dấu cơ quan đồng nhất với mẫu dẫu trên giấy xác nhận mẫu dấu(hoặc sử dụng bản gốc đóng dấu cơ quan)
⟶ Người đứng tên trên giấy bảo lãnh phải là người đại diện trong giấy đăng ký thành lập
⟶ Trong trường hợp người phụ trách bảo lãnh thay người đại diện và đóng dấu cá nhân thì phải nộp kèm theo giấy xác nhận mẫu dấu cá nhân và giấy xác nhận nghề nghiệp của người ký tên

Chứng nhận mẫu dấu / Chứng nhận mẫu dấu cá nhân (trường hợp là người kinh doanh cá nhân (là bản gốc được cấp trong vòng 3 tháng gần nhất)

⟶  Trong trường hợp chỉ ký tên mà không đóng dấu pháp nhân trên thư mời và giấy bảo lãnh thì cần nộp giấy xác nhận chữ ký,

⟶ Trong trường hợp sử dụng mẫu dấu sử dụng trên thư mời và giấy bảo lãnh thì phải nộp thêm chứng nhận mẫu dấu sử dụng.

 ○ Bản sao Đăng ký thành lập của tổ chức hoặc Chứng nhận mã số(là bản được cấp trong vòng 3 tháng gần nhất)

※ Không áp dụng cho giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

​ ○ Giấy xác nhận nộp thuế / Giấy chứng nhận nộp thuế (là bản cấp trong vòng 3 tháng gần nhất)

※ Không áp dụng cho giấy nộp thuế, chứng nhận thuế giá trị gia tăng

​ ○ Lịch trình tại Hàn Quốc (thời gian trên lịch trình đồng nhất với thời gian mời trên thư mời)
​→ Ghi rõ chi tiết lịch trình và nội dung công việc

 Tài liệu chứng minh mục đích thương mại

​→ Hợp đồng mua bán, thư đề nghị xúc tiến dự án kinh doanh, giấy tờ khai báo xuất nhập khẩu, bản sao LC, giấy xác nhận xuất nhập khẩu, biên lai chuyển tiền, biên lai nhận tiền, bản sao B/L…

PHÍA VIỆT NAM – NGƯỜI ĐƯỢC MỜI

Hộ chiếu gốc và bản sao (Phải có giá trị ít nhất 6 tháng trở lên tính từ ngày nộp hồ sơ)

ㅇ Đơn xin visa theo mẫu (dán 1 ảnh nền trắng 3.5*4.5).

ㅇ Tài liệu chứng minh nghề nghiệp

→ Nhân viên công ty: giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản cấp trong vòng 3 tháng gần nhất), hợp đồng lao động, quyết định cử đi công tác

→ Giám đốc: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh(bản cấp trong vòng 3 tháng gần nhất)

 Ngành nghề doanh nghiệp của công ty 

ㅇ Giấy chứng nhận nộp thuế vào ngân sách Nhà nước

 Bản sao chứng minh thư/căn cước công dân người đăng ký

ㅇ Tài liệu chứng minh mục đích thương mại

→ Giấy phép thành lập đầu tư, Hợp đồng mua bán, bản sao LC, giấy xác nhận xuất nhập khẩu, biên lai chuyển tiền, biên lai nhận tiền, bản sao B/L…

​■ Lưu ý khi nộp hồ sơ

ㅇ Trường hợp giấy tờ phía Việt Nam chuẩn bị bằng tiếng Việt, cần dịch công chứng tiếng Hàn hoặc tiếng Anh tại các văn phòng công chứng mà Chính phủ Việt Nam cấp phép

※ Giấy tờ phía Hàn Quốc không cần công chứng

ㅇ Trường hợp giấy tờ không quy định về thời gian hiệu lực, nộp tất cả giấy tờ cấp trong vòng 3 tháng gần nhất kể từ ngày nộp đơn xin visa

ㅇ Người dân cư trú từ Đà Nẵng trở về phía Bắc Việt Nam(ngoại trừ Đà Nẵng, Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi) có thể nộp hồ sơ (nếu người đang tạm trú thì phải có sổ tạm trú)
※ Người dân cư trú từ Đà Nẵng trở về phía Nam Việt Nam có thể nộp hồ sơ tại Tổng lãnh sự Thành Phố Hồ Chí Minh.

※ Người dân cư trú tại Đà Nẵng, Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi nộp hồ sơ tại Tổng lãnh sự quán Đà Nẵng

※ Trong trường hợp gặp khó khăn khi thẩm tra chỉ bằng hồ sơ đã nộp, Đại sứ quán có thể yêu cầu phỏng vấn hoặc bổ sung thêm hồ sơ, do đó thời gian dự kiến cấp visa có thể thay đổi

ㅇ Khi đi nộp hộ hồ sơ, cần tài liệu chứng minh quan hệ với người đăng ký

(Trường hợp là đồng nghiệp cùng công ty với người đăng ký) Bản gốc và bản sao hợp đồng lao động, bản sao chứng minh thư/CCCD của người nộp

(Trường hợp là gia đình của người đăng ký) Bản gốc và bản sao Sổ hộ khẩu(hộ tịch), bản sao chứng minh thư/CCCD của người nộp