Mức lương tại Nhật Bản có sự khác biệt rõ rệt giữa các vùng. Dưới đây là bảng mức lương tối thiểu theo vùng và tỉnh cho năm 2025
Quyết định sang Nhật để lao động kiếm tiền, điều đầu tiên suy nghĩ nảy lên trong đầu là chọn đơn hàng nào,làm công việc gì, ở khu vực nào tốt nhất tại Nhật. Dưới đây mình xin chia sẻ cho các bạn bảng lương theo vùng, tỉnh của Nhật Bản tính theo giờ để các em nắm được. Còn việc lựa chọn đơn hàng, loại hình công việc, khu vực làm việc đương nhiên sẽ phụ thuộc vào mong muốn và nhu cầu của mỗi người. Cộng thêm khi các bạn lựa chọn người tư vấn, môi giới để làm việc thì sẽ được họ định hướng lựa chọn đơn hàng phụ hợp nhất.
Dưới đây là bảng lương theo giờ chi tiết và mới nhất để các bạn tham khảo.
Vùng | Tỉnh | Lương cơ bản tối thiểu theo giờ (Yên/giờ) |
Hokkaido | Hokkaido | 1,010 |
Tohoku | Aomori | 953 |
Awate | 952 | |
Miyagi | 973 | |
Akita | 951 | |
Yamagata | 955 | |
Fukushima | 955 | |
Kanto | Ibaraki | 1,005 |
Tochigi | 1,004 |
Gunma | 985 | |
Saitama | 1,078 | |
Chiba | 1,076 | |
Tokyo | 1,163 | |
Kanagawa | 1,162 | |
Chubu | Niigata | 985 |
Toyama | 998 | |
Ishikawa | 984 | |
Fukui | 984 | |
Yamanashi | 988 |
Nagano | 998 | |
Gifu | 1,001 | |
Shizouka | 1,034 | |
Aichi | 1,077 | |
Mie | 1,023 | |
Kansai | Shiga | 1,017 |
Kyoto | 1,058 | |
Osaka | 1,114 | |
Hyogo | 1,052 | |
Nara | 986 |
Wakayama | 980 | |
Chugoku | Tottori | 957 |
Shimane | 962 | |
Okayama | 982 | |
Hiroshima | 1,020 | |
Yamaguchi | 979 | |
Shikoku | Tokushima | 980 |
Kagawa | 970 | |
Ehime | 956 | |
Kochi | 952 |
Kyushu | Fukouka | 992 |
Saga | 956 | |
Nagasaki | 953 | |
Kumamoto | 952 | |
Oita | 954 | |
Miyazaki | 952 | |
Kagoshima | 953 |
Okinawa | Okinawa | 952 |
Đi Nhật nên chọn ngành nghề nào lương cao?
Nếu bạn đang cân nhắc xuất khẩu lao động sang Nhật Bản và muốn tìm ngành nghề có mức lương cao, dưới đây là một số gợi ý:
Ngành cơ khí: Đây là một trong những ngành có mức lương cao nhất tại Nhật Bản. Công việc bao gồm gia công cơ khí, hàn, tiện, phay, và lắp ráp linh kiện máy móc.
Ngành chế biến thực phẩm: Ngành này cũng có mức lương hấp dẫn và nhu cầu lao động lớn. Công việc bao gồm chế biến thủy sản và các sản phẩm thực phẩm khác.
Ngành xây dựng: Nhật Bản luôn cần nhiều lao động trong ngành xây dựng do đặc thù địa lý và nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng. Mức lương trong ngành này cũng khá cao và có nhiều cơ hội làm thêm.
Ngành điều dưỡng, hộ lý: Đây là ngành có nhu cầu lớn và mức lương hấp dẫn, đặc biệt là khi dân số Nhật Bản đang già đi.
Ngành nông nghiệp: Công việc trong ngành này bao gồm trồng trọt và chăn nuôi, với mức lương khá ổn định và nhiều cơ hội làm thêm.
Ngành lắp ráp điện tử: Công việc này bao gồm lắp ráp các linh kiện điện tử, với mức lương hấp dẫn và nhiều cơ hội thăng tiến.
Xem thêm: Tổng đơn hàng tháng 01/2025