Contents
- 0.0.0.1 Khi tư vấn cho các bạn lao động mới biết rằng nhiều anh chị em còn chưa nắm được bệnh viện nào đủ điều kiện khám sức khoẻ đi nước ngoài. Chính vì vậy TTS Việt Nam đã tổng hợp danh sách các bệnh viện trên toàn quốc chuyên khám cho lao động.
- 0.0.0.2 Dưới đây là 80 bệnh viện trên toàn quốc từ bắc, trung, nam. Các bạn ở tỉnh thành nào thì có thể đến bệnh viện ở đó để tiện cho việc khám sàng lọc sức khoẻ cho mình
- 1 I. Các bệnh viện ở Hà Nội
- 2 II.Khám sức khỏe đi nước ngoài ở khu vực miền Bắc các tỉnh lân cận
- 3 III. Khám sức khỏe tại khu vực miền Trung
- 4 III. Khám sức khỏe đi nước ngoài khu vực miền Nam
Khi tư vấn cho các bạn lao động mới biết rằng nhiều anh chị em còn chưa nắm được bệnh viện nào đủ điều kiện khám sức khoẻ đi nước ngoài. Chính vì vậy TTS Việt Nam đã tổng hợp danh sách các bệnh viện trên toàn quốc chuyên khám cho lao động.
Dưới đây là 80 bệnh viện trên toàn quốc từ bắc, trung, nam. Các bạn ở tỉnh thành nào thì có thể đến bệnh viện ở đó để tiện cho việc khám sàng lọc sức khoẻ cho mình
I. Các bệnh viện ở Hà Nội
1. Bệnh viện E Hà Nội – Bộ Y tế – Bệnh viện công lập.
2. Bệnh viện Hữu nghị Hà Nội – Bộ Y tế – Bệnh viện công lập.
3. Bệnh viện Đa khoa tư nhân Hồng Hà Hà Nội Sở Y tế Hà Nội Bệnh viện tư nhân.
4. Bệnh viện Bạch Mai Hà Nội – Bộ Y tế – Bệnh viện công lập.
5. Bệnh viện đa khoa tư nhân Tràng An Hà Nội – Sở Y tế Hà Nội – Bệnh viện tư nhân.
6. Bệnh viện Đa khoa Hồng Ngọc Hà Nội – Sở Y tế Hà Nội – Bệnh viện tư nhân.
7. Bệnh viện Giao thông vận tải 1 Hà Nội – Bộ GTVT – Bệnh viện công lập.
8. Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Giang – TP. Bắc Giang Sở Y tế Bắc Giang – Bệnh viện công lập.
9. Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Ninh – TP. Bắc Ninh Sở Y tế Bắc Ninh – Bệnh viện công lập.
10. Bệnh viện đa khoa tỉnh Cao Bằng – TP Cao Bằng Sở Y tế Cao Bằng – Bệnh viện công lập.
11. Bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên – TP Điện Biên Sở Y tế Điện Biên – Bệnh viện công lập.
12. Bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Nam – TP Hà Nam Sở Y tế Hà Nam – Bệnh viện công lập.
13. Bệnh viện Bưu điện Hà Nội – Bộ TTTT – Bệnh viện công lập.
14. Trung tâm y tế xây dựng Hà Nội – Bộ Xây dựng – Bệnh viện công lập.
15. Bệnh viện đa khoa Thanh Nhàn Hà Nội – Sở Y tế Hà Nội – Bệnh viện công lập.
16. Trung tâm y tế Dệt may Hà Nội – Bộ Công nghiệp – Bệnh viện công lập.
17. Bệnh viện đa khoa Saint Paul Hà Nội – Sở Y tế Hà Nội – Bệnh viện công lập.
18. Bệnh viện Nông nghiệp Hà Nội – Bộ Nông nghiệp – Bệnh viện công lập.
19. Bệnh viện đa khoa tư nhân Thăng Long Hà Nội – Sở Y tế Hà Nội – Bệnh viện tư nhân.
20. Bệnh viện Đống Đa Hà Nội – Sở Y tế Hà Nội – Bệnh viện công lập.
21. Bệnh viện Bắc Thăng Long Hà Nội – Sở Y tế Hà Nội – Bệnh viện công lập.
22. Bệnh viện Đức Giang Hà Nội – Sở Y tế Hà Nội – Bệnh viện công lập.
23. Bệnh viện 354, Bộ Quốc phòng Hà Nội – Bộ Quốc phòng – Bệnh viện công lập.
24. Bệnh viện 19-8, Bộ Công an Hà Nội – Bộ Công an – Bệnh viện công lập.
25. Bệnh viện tỉnh Hà Tây Hà Nội II – Sở Y tế Hà Tây – Bệnh viện công lập.
26. Bệnh viện khu vực Sơn Tây Hà Nội II – Sở Y tế Hà Tây – Bệnh viện công lập.
II.Khám sức khỏe đi nước ngoài ở khu vực miền Bắc các tỉnh lân cận
27. Bệnh viện đa khoa tỉnh Hải Dương – TP Hải Dương Sở Y tế Hải Dương – Bệnh viện công lập.
28. Bệnh viện Viêt Tiệp Hải Phòng – Sở Y tế Hải Phòng – Bệnh viện công lập.
29. Bệnh viện Kiến An Hải Phòng – Sở Y tế Hải Phòng – Bệnh viện công lập.
30. Bệnh viện đa khoa tỉnh Hoà Bình – TP Hòa Bình Sở Y tế Hòa Bình – Bệnh viện công lập.
31. Bệnh viện đa khoa tỉnh Lạng Sơn – TP Lạng Sơn Sở Y tế Lạng Sơn – Bệnh viện công lập.
32. Bệnh viện đa khoa tỉnh Nam Định – TP Nam Định Sở Y tế Nam Định – Bệnh viện công lập.
33. Bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Bình – Ninh Bình Sở Y tế Ninh Bình – Bệnh viện công lập.
34. Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ – TP Phú Thọ Sở Y tế Phú Thọ – Bệnh viện công lập.
35. Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh – TP Quảng Ninh Sở Y tế Quảng Ninh – Bệnh viện công lập.
36. Bệnh viện đa khoa tỉnh Sơn La – TP Sơn La Sở Y tế Sơn La – Bệnh viện công lập.
37. Bệnh viện đa khoa tỉnh Thái Bình – TP Thái Bình Sở Y tế Thái Bình – Bệnh viện công lập.
38. Bệnh viện đa khoa TW Thái Nguyên – TP Thái Nguyên Bộ Y tế – Bệnh viện công lập.
39. Bệnh viện đa khoa tỉnh Thái Nguyên – TP Thái Nguyên Sở Y tế Thái Nguyên – Bệnh viện công lập.
40. Bệnh viện đa khoa tỉnh Tuyên Quang – TP Tuyên Quang Sở Y tế Tuyên Quang – Bệnh viện công lập.
41. Bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc – TP Vĩnh Phúc Sở Y tế Vĩnh Phúc – Bệnh viện công lập.
42. Bệnh viện đa khoa tỉnh Yên Bái – TP Yên Bái Sở Y tế Yên Bái – Bệnh viện công lập.
III. Khám sức khỏe tại khu vực miền Trung
1. Bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Định – TP. Quy Nhơn Sở Y tế Bình Định – Bệnh viện công lập.
2. Bệnh viện Đà Nẵng – TP. Đà Nẵng Sở Y tế Đà Nẵng – Bệnh viện công lập.
3. Bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Tĩnh – TP Hà Tĩnh Sở Y tế Hà Tĩnh – Bệnh viện công lập.
4. Bệnh viện TW Huế – TP Huế Bộ Y tế – Bệnh viện công lập.
5. Bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hòa – TP Khánh Hòa Sở Y tế Khánh Hòa – Bệnh viện công lập.
6. Bệnh viện Hữu Nghị đa khoa Nghệ An – TP Nghệ An Sở Y tế Nghệ An – Bệnh viện công lập.
7. Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Nam – TP Quảng Nam Sở Y tế Quảng Nam – Bệnh viện công lập.
8. Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ngãi – TP Quảng Ngãi Sở Y tế Quảng Ngãi – Bệnh viện công lập.
9. Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Trị – TP Quảng Trị Sở Y tế Quảng Trị – Bệnh viện công lập.
10. Bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa – TP Thanh Hóa Sở Y tế Thanh Hóa – Bệnh viện công lập.
11. Bệnh viện đa khoa Hợp Lực, tỉnh Thanh Hóa – TP Thanh Hóa Sở y tế tỉnh Thanh Hóa – Bệnh viện tư nhân.
12. Bệnh viện Trung ương Huế – TP. Huế Bộ Y tế – Bệnh viện công lập.
III. Khám sức khỏe đi nước ngoài khu vực miền Nam
1. Bệnh viện đa khoa trung tâm tỉnh An Giang – TX Long Xuyên Sở Y tế An Giang – Bệnh viện công lập.
2. Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu – TP Bến Tre Sở Y tế Bến Tre – Bệnh viện công lập.
3. Bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Thuận – TX Phan Thiết Sở Y tế Bình Thuận – Bệnh viện công lập.
4. Bệnh viện đa khoa TP Cần Thơ – TP. Cần Thơ Sở Y tế Cần Thơ – Bệnh viện công lập.
5. Bệnh viện Đa khoa Đắc Lắc Buôn Ma Thuột – Sở Y tế tỉnh Đắc Lắc – Bệnh viện công lập.
6. Bệnh viện đa khoa Đồng Tháp – Đồng Tháp Sở Y tế Đồng Tháp – Bệnh viện công lập
7. Bệnh viện đa khoa tỉnh Gia Lai – Gia Lai Sở Y tế Gia Lai – Bệnh viện công lập.
8. Bệnh viện đa khoa tỉnh Kiên Giang – Kiên Giang Sở Y tế Kiên Giang – Bệnh viện công lập.
9. Bệnh viện đa khoa tỉnh Sóc Trăng – Sóc Trăng Sở Y tế Sóc Trăng – Bệnh viện công lập.
10. Bệnh viện Chợ Rẫy TP Hồ Chí Minh – Sở Y tế TP Hồ Chí Minh – Bệnh viện công lập.
11. Bệnh Viện Thống nhất TP Hồ Chí Minh – Bộ Y tế – Bệnh viện công lập.
12. Bệnh viện Nhân dân Gia Định TP Hồ Chí Minh – Sở Y tế TP Hồ Chí Minh – Bệnh viện công lập.
13. Bệnh viện Nhân dân 115 TP Hồ Chí Minh – Sở Y tế TP Hồ Chí Minh – Bệnh viện công lập.
14. Bệnh viện Nguyễn Tri Phương TP Hồ Chí Minh – Sở Y tế TP Hồ Chí Minh – Bệnh viện công lập.
15. Bệnh viện Nguyễn Trãi TP Hồ Chí Minh – Sở Y tế TP Hồ Chí Minh – Bệnh viện công lập.
16. Bệnh viện An Bình TP Hồ Chí Minh – Sở Y tế TP Hồ Chí Minh – Bệnh viện công lập.
17. Bệnh viện Đa khoa Sài Gòn TP Hồ Chí Minh – Sở Y tế TP Hồ Chí Minh – Bệnh viện công lập.
18. Bệnh viện cấp cứu Trưng Vương TP Hồ Chí Minh – Sở Y tế TP Hồ Chí Minh – Bệnh viện công lập.
19. Bệnh viện 30-4 TP Hồ Chí Minh – Bộ Công an – Bệnh viện công lập.
20. Bệnh viện bưu điện II TP Hồ Chí Minh – Bộ TTTT – Bệnh viện công lập.
21. Bệnh viện đa khoa Phú Thọ TP Hồ Chí Minh – Sở Y tế TP Hồ Chí Minh – Bệnh viện tư nhân.
22. Bệnh viện Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh – TP Hồ Chí Minh Sở Y tế TP Hồ Chí Minh – Bệnh viện công lập.
23. Bệnh viện đa khoa tỉnh Trà Vinh – Trà Vinh Sở Y tế Trà Vinh – Bệnh viện công lập.
24. Bệnh Viện Thống nhất TP Hồ Chí Minh – Bộ Y tế – Bệnh viện công lập.
25. Bệnh viện Chợ Rẫy TP Hồ Chí Minh – Sở Y tế TP. HCM – Bệnh viện công lập.